Latest Comments




Friday, August 25, 2017

ECONOMICAL LANGUAGE QUOTATION: GIÁTRỊ KINHTẾ CỦA NGÔNNGỮ

Giátrị kinhtế của ngônngữ



Giùn chúng mình, có một ràocản cực nhớn, ngăn chúng mình vươn lên tầm trầngian, là ngônngữ.

Sosánh ngônngữ Giùn mý các ngônngữ ngoạibang, hầu nom Giùn chịu ảnhhưởng từ ngônngữ như nào, Hiệutrưởng Zì Anh Bwcng {an-hoàng-trung-tướng} phátminh kháiniệm chỉsố giátrị kinhtế ngônngữ, kêu là ELQ {economical-language-quotation}:

ELQ = M * GPC * 7



Tuesday, August 22, 2017

VENTRILOQUISM: TRẦMNGÂM GIỌNGBỤNG

Ventriloquism trầmngâm giọng-bụng

Hiệutrưởng Zì Anh Bwcng {an-hoàng-trung-tướng} nay tung mẹ xuống chúng batoong bài giảng zìa quả nói-giọng-bụng aka kỹthuật ventriloquism.

Mời chúng nhânzân nom hàinhi mini-ventriloquist trìnhbày:



Chínhxác thỳ, ventriloquism không là nói-giọng-bụng, mà là, nói-không-máy-môi.

Khy thựchành ventriloquism, môi {lips} chúng mình hoàntoàn không mấpmáy, như-tạng chúng mình nói bằng bụng.

Dcm thực-ra, chúng mình nói bằng: mùm (gồm lưỡi và vòm), họng, mũi, trừ môi.

Những lúc hiệutrưởng Zì Anh Bwcng dánh ventriloquism, batoong xungquanh cứ zòm trước zòm sau coi ai nói dó hehe.

Ventriloquism dem lợinhuận khy:

1. Chúng cô dịnh nói something, zưng không thích bị bọn tòmò dọc mẹ khảuhình. Chảzụ khy bàntán trên sân-banh, hay thảoluận trong nghịtrường, hay chửi lãnhchúa nơi côngcộng.

2. Chúng cô tính mua-vui cho cộngdoàn. Chảzụ như anh hàinhi ventriloquist above. Deo vào tay một em búpbê ngộnghĩnh, và dánh ventriloquism những mảu khôingô.



Luyện ventriloquism khá zezang. Chúng cô cần nhõn một quả gương {mirror}, và thuộc-lòng một cakhúc hay một cú văn-vè. Soi-gương, và hát-cakhúc hay ngâm-vè ý, bằng mùm, lưỡi, họng, mũi, gắng giữ môi không mấpmáy, và luôn mở-hé.

Có 6 phụ-âm latinh B, P, F (PH), V, M, Q và bán-nguyên-âm W [mẽo] khongthe phát-âm ventriloquism.

Nơi tiếng Giùn, các hợp-âm OA/UA/UY (như trong các chữ HOA, QUẢ, DUA, NGUYÊN) cũng tươngdương W-mẽo.

Dặng khắcphục những âm láo ý, chúng cô phải chơi mẹo nói-ngọng, như bọn Namkycho.

1. Âm B phát thành D. Chảzụ BĂNGBÓ thành DĂNGDÓ, hay TABLET thành TADLET.

2. Âm P phát thành T. Chảzụ PARIS thành TARIS, hay GẤPGÁP thành GẤTGÁT.

3. Âm F phát thành X. Chảzụ PHÒNG thành XÒNG, hay FLORE thành XLORE. Namkycho ychang.

4. Âm V phát thành Z. Chảzụ VANG thành ZANG, hay VUIVẺ thành ZUIZẺ. Namkycho ychang.

5. Âm M phát thành NG. Chảzụ MĂM thành NGĂNG, hay ÊMDỀM thành ÊNGDỀNG. Namkycho ychang.

6. Âm Q phát thành K. Chảzụ QUẢ thành KẢ, hay QUÊN thành KÊN. Namkycho ychang.

7. Âm W-mẽo phát thành U hay O, tùy âm theo sau nó.

8. Âm U nên phát thành Ư, hoặc không, tùy khảnăng chúng mình.

9. Âm OA phát thành A. Chảzụ HOA thành HA, hay QUẢ thành KẢ above.

10. Âm UA/UÔ phát thành ƯA/ƯƠ. Chảzụ CỦA thành CỬA, hay CUỐN thành CƯỚN.

11. Âm UY phát thành Y. Chảzụ CHUYỆN thành CHIỆN, hay TUNGXÙY thành TƯNGXỲ.

Below là cú vè của Minhzauzai 1969 ngâm bằng giọng-bụng:

Năng ka thắng-lợi zẻ-zang,
Năng nay tiền-tiến nhẽ càng thắng to,
Zì dọc-lật, zì tự-zo,
Dánh cho nghĩ cứt, dánh cho nghị nhào,
Ngàu lên, chiến-sỹ dồng-dào,
Dắc-nang sung-họt, xân nào zui hơn;

(@2016)

BONUS

Quả trìnhbày giọngbụng kinhviện tâybương, Jeff Dunham:






Sunday, August 20, 2017

THE GENERAL'S SHIMINGGONG: BẤTHỦ THẬP-MINH-CÔNG CONCLUSION

Bấthủ Thập Minh Công

Bài No1 nom tại: http://an-hoang-trung-tuong-2014.blogspot.com/2017/07/the-generals-shiminggong-bathu-thap.html

Bài No2 nom tại: http://an-hoang-trung-tuong-2014.blogspot.com/2017/07/the-generals-shiminggong-2.html

Bài No3 nom tại: http://an-hoang-trung-tuong-2014.blogspot.com/2017/08/the-generals-shiminggong-3.html

Bài No4 nom tại: http://an-hoang-trung-tuong-2014.blogspot.com/2017/08/the-generals-shiminggong-4.html

Kếtcục: thập-minh-công là quà của Hiệutrưởng Zì Anh Bwcng {an-hoàng-trung-tướng} phóng mẹ xuống chúng batoong.



Mười món công của thập-minh-công, chúng cô cothe vậnzụng mọi nơi, mọi lúc, mọi hoàncảnh. Chúng cô không cần thờigian và khônggian riêng như khi dánh gym, cũng không cần máymóc, zụngcụ, zinhzưỡng, thàybà. Hiệuquả hoàntoàn tươngdương.

CÔNG 1: NÂNG TRỜI

Lực nâng [dứng], vận từ zưới lên trên.

CÔNG 2: DÈ DẤT

Lực dè aka nén [dứng], vận từ trên xuống zưới.

CÔNG 3: DỦN TƯỜNG

Lực dủn [ngang], vận từ trong ra ngoài.

CÔNG 4: KÌM NGỰA

Lực kìm aka kéo [ngang], vận từ ngoài vào trong.

CÔNG 5: RUNG CÂY

Lực rung aka lay [ngang], vận từ trái sang phải, và phải sang trái.

CÔNG 6: RÚT CỌC

Lực rút aka kéo [zọc], vận từ thấp lên cao.

CÔNG 7: PHÓNG CUNG

Lực kìmnén và giảiphóng.

CÔNG 9: TẮM KHÔ

Công làm mềm cơdịa và máu và khí.

CÔNG 10: HÓA DÁ

Công làm cứng cơdịa và máu và khí.

CONCLUSION

Khy công, phải tậptrung và tintưởng, biến ýchí và niềmtin thành sinhlực và nănglượng.

Chúc batoong khỏe, luôn và mau.

(1985-2015)




Saturday, August 12, 2017

THE GENERAL'S SHIMINGGONG: BẤTHỦ THẬP-MINH-CÔNG [#4]

Bấthủ Thập Minh Công

Bài No1 nom tại: http://an-hoang-trung-tuong-2014.blogspot.com/2017/07/the-generals-shiminggong-bathu-thap.html

Bài No2 nom tại: http://an-hoang-trung-tuong-2014.blogspot.com/2017/07/the-generals-shiminggong-2.html

Bài No3 nom tại: http://an-hoang-trung-tuong-2014.blogspot.com/2017/08/the-generals-shiminggong-3.html

(III) BITUIGONG: BÍCH-THÔI-CÔNG

Mụctiêu: Dây cũng là một ngoại-minh-công, như thezuc-thethao, nhưng rèn khí và thần.

Nguyênlý: Luyện sáng và dêm và những khy rảnh, cothe dứng, ngồi, hay nằm.

Cáchthức: Dúng như tên nó. Hìnhzung chúng mình dứng sát một quả tường gạch {wall}, xây vững trên dất. Hãy tì nó chắc, bằng hai tay, hoặc một tay, gòy dủn mẹ nó ra xa {push-it-out}, và lặp lại 3 (hoặc 6-9) lần.

Note: dang khy dủn tường, thỳ nên dứng trungbinhtan, mút thạch-hóa-công thượng-bộ và hạ-bộ và bản-bộ như khy mã-dình-công, nín-thở, nheo pha ngắm tường, vận 100% sức, dủn thật zứtkhoát. Dủn xong, thỳ loa kêu Phù, phụt-thở.



(II) DIANGONG: DỊA-ÁN-CÔNG

Mụctiêu: Dây cũng là một ngoại-minh-công, như thezuc-thethao, nhưng rèn khí và thần.

Nguyênlý: Luyện sáng và dêm và những khy rảnh, cothe dứng, ngồi, hay nằm.

Cáchthức: Dúng như tên nó. Hìnhzung chúng mình dang tính dè một lùm dất [cao ngang bụng] thụt mẹ xuống. Hãy trấn ông ý, bằng hai tay, hoặc một tay, gòy dè ông bẹp hehe, và lặp lại 3 (hoặc 6-9) lần.

Note: dang khy dè dất, thỳ nên dứng trungbinhtan, mút thạch-hóa-công thượng-bộ và hạ-bộ và bản-bộ như khy mã-dình-công, nín-thở, nheo pha ngắm dất, vận 100% sức, dè thật zứtkhoát. Dè xong, thỳ loa kêu Khẹc, phụt-thở.



(I) TIANJUGONG: THIÊN-CỬ-CÔNG AKA SƠN-CỬ-CÔNG

Mụctiêu: Dây cũng là một ngoại-minh-công, như thezuc-thethao, nhưng rèn khí và thần.

Nguyênlý: Luyện sáng và dêm và những khy rảnh, cothe dứng, ngồi, hay nằm.

Cáchthức: Dúng như tên nó. Hìnhzung chúng mình dang tính nâng một quả núi dang ngự trên dầu. Hãy hứng ông ý, bằng hai tay, hoặc một tay, gòy nâng ông thoát hehe, và lặp lại 3 (hoặc 6-9) lần.

Note: dang khy nâng trời aka núi, thỳ nên dứng trungbinhtan, mút thạch-hóa-công thượng-bộ và hạ-bộ và bản-bộ như khy mã-dình-công, nín-thở, nheo pha ngắm trời, vận 100% sức, nâng thật zứtkhoát. Nâng xong, thỳ loa kêu Khà, phụt-thở.



Càng tậptrung và tintưởng, hiệuquả càng cao.

*continua*

(1985-2015)




Friday, August 4, 2017

THE GENERAL'S SHIMINGGONG: BẤTHỦ THẬP-MINH-CÔNG [#3]

Bấthủ Thập Minh Công

Bài No1 nom tại: http://an-hoang-trung-tuong-2014.blogspot.com/2017/07/the-generals-shiminggong-bathu-thap.html

Bài No2 nom tại: http://an-hoang-trung-tuong-2014.blogspot.com/2017/07/the-generals-shiminggong-2.html

(VI) ZHUANGLAGONG: THUNG-LẠP-CÔNG

Mụctiêu: Dây cũng là một ngoại-minh-công, như thezuc-thethao, nhưng rèn khí và thần.

Nguyênlý: Luyện sáng và dêm và những khy rảnh, cothe dứng, ngồi, hay nằm.

Cáchthức: Dúng như tên nó. Hìnhzung chúng mình có một cây cọc tre {bamboo-pille}, cắm hoắm xuống dất. Hãy tóm nó chắc, bằng hai tay, hoặc một tay, gòy rút mẹ nó lên {pull-it-off}, và lặp lại 3 (hoặc 6-9) lần.

Note: dang khy rút cọc, thỳ nên dứng trungbinhtan, mút thạch-hóa-công thượng-bộ và trung-bộ và bản-bộ, nín-thở, nheo pha ngắm cọc, vận 100% sức, rút thật zứtkhoát. Rút xong, thỳ loa kêu Phà, phụt-thở.



(V) SHUYAOGONG: THỤ-ZAO-CÔNG

Mụctiêu: Dây cũng là một ngoại-minh-công, như thezuc-thethao, nhưng rèn khí và thần.

Nguyênlý: Luyện sáng và dêm và những khy rảnh, cothe dứng, ngồi, hay nằm.

Cáchthức: Dúng như tên nó. Hìnhzung trước mặt chúng mình có một ông cây dạithụ {giant-tree}, trồng mọc sâu trong dất. Hãy ôm ông ý chắc, bằng hai tay, gòy rung {shake} ông cục mạnh, và lặp lại 3 (hoặc 6-9) lần.

Note: dang khy rung cây, thỳ nên dứng trungbinhtan, mút thạch-hóa-công trung-bộ và hạ-bộ và bản-bộ, nín-thở, nheo pha ngắm ông, vận 100% sức, rung ông thật zứtkhoát. Rung xong, thỳ loa kêu Khè, phụt-thở. Nếu chúng mình cụt mẹ một tay, thỳ rung tạm ông cây bằng một tay, no-problem.



(IV) MATINGGONG: MÃ-DÌNH-CÔNG

Mụctiêu: Dây cũng là một ngoại-minh-công, như thezuc-thethao, nhưng rèn khí và thần.

Nguyênlý: Luyện sáng và dêm và những khy rảnh, cothe dứng, ngồi, hay nằm.

Cáchthức: Dúng như tên nó. Hìnhzung trước mặt chúng mình có hai ông ngựa khỏe {huge-horses}. Các ông dang gồng phóng, còn chúng mình dang túm [hai] cương các ông. Hãy ghìm các ông chắc, bằng hai tay, và lặp lại 3 (hoặc 6-9) lần.

Note: dang khy kìm ngựa, thỳ nên dứng trungbinhtan, mút thạch-hóa-công thượng-bộ và hạ-bộ và bản-bộ, nín-thở, nheo pha ngắm các ông, vận 100% sức, kìm các ông thật daynghiến. Kìm xong, thỳ loa kêu Phè, phụt-thở. Nếu chúng mình cụt mẹ một tay, thỳ kìm tạm ngựa bằng một tay, zĩnhiên.



Càng tậptrung và tintưởng, hiệuquả càng cao.

*continua*

(1985-2015)