Latest Comments




Tuesday, February 13, 2018

ASINERUM PREPOSITIONS: ASINERUM GIỚITỪ

ASINERUM GIỚITỪ
Note: vănbản bằng chữ Asinerum trong trìnhbày của Hiệutrưởng Zì Anh Bwcng {an-hoàng-trung-tướng} luôn biên-hoa, còn chữ english thì biên-thường trong zấu {} ngoặc-nhọn.
ASINERUM PREPOSITIONS
Asinerum giớitừ {preposition} là tạng-từ {part-of-speech} sinh-ra dặng làm zõ-nghĩa của dộngtừ {verb} khi di cùng zanhtừ {noun}, hay dạitừ {pronoun}. Nghĩa là, giớitừ phải là, tạng-từ nằm giữa dộngtừ mý zanhtừ (hay dạitừ).
Dcm tuynhiên, Asinerum giớitừ, cũng cothe, nằm giữa zanhtừ/dạitừ và zanhtừ/dạitừ khác, zưng không thườngxuyên.
Và Asinerum, còn cungcấp 1 giớitừ chuyên nằm giữa các dộngtừ. Giớitừ chuyên zùng cho dộngtừ dó, là anh TU {to}, như trong câu:
HE COMERIN TU MANJER: nó dến cắn {he comes to eat};
Các Asinerum giớitừ khác, thì chỉ zùng cho zanh-dộngtừ {verbal-noun} và dộngtừ-mềm {gerund}, zững anh này tươngdương dộngtừ thoy.
Asinerum giớitừ khongthe tácdộng lên 1 mệnhdề {phrase}, tạng trong câu english "look at how nice this thing is" hay naná. Nếu cần tạng giớitừ này, sẽ bosung sau.
Asinerum cũng không dánh lemnhem các giớitừ kép, tạng như {on-top}, {next-to}, của english.
Asinerum cũng không xài giớitừ cụt, tạng như {come-in}, {log-out}, của english.
Vì chúng mình sẽ zùng trạngtừ, hoặc liêntừ, hoặc dộngtừ composite, hoặc giớitừ khác.
*Chảzụ giớitừ nằm giữa dộngtừ và zanhtừ:
SU LUP RODUP SIL NUMEROES DOGES: dường dầy chó {on the road there is a number of dogs};
Câu ý, zù nom giớitừ nằm ziêng 1 khoảnh tại dầu câu, nhưng chínhxác nó là:
NUMEROES DOGES SIL SU LUP RODUP: dầy chó trên dường {a number of dogs is on the road};
Nghĩa là, giớitừ SU phụcvụ dộngtừ ESER (SIL), trong quanhệ mý zanhtừ RODU, aka anh nằm giữa ESER và RODU.
*Chảzụ giớitừ nằm giữa 2 zanhtừ:
LAS PORTAS IN LAP CASAP SIL ALLY BELYAXS: dám cửa trong căn nhà thảy dẹp {the doors in the house are all beautiful};
Note: khi zanhtừ di cùng các từ phụcvụ nó, như quántừ, dịnhtừ, etc, thì nó cũng bị coi như zanhtừ dơn nha, aka giớitừ sẽ tácdộng lên toànthảy các từ phụcvụ.
ASINERUM PREPOSITION DESIGN
Asinerum giớitừ luôn chỉ chứa 1 nguyên-âm, trừ [Y], và không chứa quá 3 phụ-âm.
Duôi của Asinerum giớitừ cothe thoảimái, trừ [Y], và các phụ-âm H, J, K, P, Q, R, S, X, W, zo tránh dụng thántừ (H), liêntừ (J), sốtừ (Q), dộngtừ (R), zanhtừ-giớicách (P), zanhtừ-sốnhiều (S), và cấm K, X, W.
Dcm tuynhiên, Asinerum giớitừ cũng tránh các Duôi nom naná dộngtừ-chia, là các em [L] và [N], trừphi giớitừ dó quá ngắn, chỉ có 2 letter, tạng như IL, IN.
Asinerum sángtác khakhá các giớitừ có nghĩa hoàntoàn tươngdương, chảzụ O và OF, dều mang nghĩa là {of}, dơngiản nhằm tránh lặp-từ trong các câu-văn.
Asinerum giớitừ không biến-cách, không có gender và number.
Asinerum giớitừ cothe nằm thoảimái trong câu, zưng nên sát zanhtừ mà nó tácdộng, trước hay sau. Khi giớitừ nằm sau zanhtừ, thì giữa chúng nên thêm zấu-gạch hyphen:
HE HITERIN JEC TO FACEP: nó dánh tao vào mặt {he hits me in the face};
HE HITERIN JEC FACEP-TO: nó dánh tao vào mặt {he hits me in the face};
Zanhtừ hay dạitừ, khi chịu tácdộng của giớitừ, thì phải táng giớicách {4} aka thêm [P] sau Duôi.
Sometimes, chúng mình cothe bỏ giớitừ cho câuvăn dỡ caycú, nhưng zanhtừ/dạitừ sau nó cứ phải táng giớicách. Câuvăn ý kêu là, câu-giớitừ-nấp, aka hidden-preposition-phrase:
HE HITERIN JEC FACEP: nó dánh tao vào mặt {he hits me in the face};
ASINERUM PREPOSITIONS OF TIME
Các Asinerum giớitừ liênquan thìgian {prepositions-of-time} phầnda mang suffix [T], trừ vài anh quenzạ nhưng các anh này luôn có thaythế tươngdương:
INT/IMT/IM: trong {in}; in a long period;
ONT: vào {on}; in a short period;
AT: vào-lúc {at}; in an exact moment;
BIT: tới {by}; not later than;
FOT: qua {for}; over a short period;
RUT: qua {thru}; over a long period;
BET/AMT/AM: trước {before};
RET: sau {after};
DUT: trong-vòng {during};
SIT/FAT/FA: từ {since}; from a specific point to now;
TUT/TIT/TI: dến {till/until}; from a nonspecific point to a specific one;
ROT/FROT/FRO: từ {from}; from a starting point of time;
TOT/PAT/PA: dến {to}; to an end point of time;
MENT: kém {to}; telling time;
PLUT: quá {past}; telling time;
*examples
INT 1945/8: vào-tháng 8/1945 {in 8/1945};
ONT 1945/8/31: vào-ngày 31/8/1945 {on 8/31/1945};
AT 1800, 1945/8/31: vào-lúc 1800 ngày 31/8/1945 {at 6pm, 8/31/1945};
HA ZER LIVERIN TUY IM 1948: ẻm dã sống dây mùa 1948 {she lived here in 1948};
HA ZER LIVERIN TUY FOT TUQP ANNOPS: ẻm dã sống dây hai mùa {she lived here for two years};
HA ZER LIVERIN TUY RUT ANNOPS: ẻm dã sống dây nhiều mùa {she lived here thru years};
HA VAR SIN LIVERUN TUY FA 1985: ẻm sống dây suốt-từ 1985 {she has been living here since 1985};
HA ZER BAR LIVERIN TUY TI 1987: ẻm sống dây cho-dến 1987 {she was living here till 1987};
HA ZER BAR LIVERIN TUY FRO 1985 PA 1987: ẻm sống dây từ 1985 dến 1987 {she was living here from 1985 to 1987};
SIN TIDEQX MENT VIQP: giờ là 7h40 {it is twenty to eight};
SIN TIDEQX PLUT VIQP: giờ là 8h20 {it is twenty past eight};
ASINERUM PREPOSITIONS OF POSITION
Các Asinerum giớitừ liênquan diadiem {prepositions-of-position} phầnda mang suffix [C], trừ vài anh:
ENC/INC/IN: trong {in};
ONC/SUC/SU: trên {on};
AC: tại {at}; in the area of;
NAC: gần {near};
NEC: sát {next-to};
SIC: cạnh {beside}; at the side of [big thing];
BIC: cạnh {by}; at the side of [small thing];
HIC: phía-trên {above};
LOC: phía-zưới {below};
FOC: dàng-trước {in-front-of};
ROC: dàng-sau {behind};
RIC: bên-phải {on-the-right-of};
LEC: bên-trái {on-the-left-of};
*examples
IN LAP CASAP: trong căn nhà {in the house};
SU LEP WALLEP: trên bức tường {on the wall};
AC LUP AEROPORTUP: tại quả ga-bay {at the airport};
HE LIVERIN NAC LUP AEROPORTUP: nó sống gần ga-bay {he lives near the airport};
ASINERUM PREPOSITIONS OF DIRECTION
Các Asinerum giớitừ liênquan phươnghướng {prepositions-of-direction} phầnda mang suffix [D], trừ vài anh:
FROD/DED/PRE: từ {from};
TOD/AD/PID/PI: dến {to};
IND/POD/PO: vào {into}; movement to the inside of;
OD: ra {out}; movement from the inside of;
PROD/PRO: khỏi {out-of}; movement to the outside of;
DOD: thoát {off}; movement far from;
OND: ngược {onto}; movement to the top of;
HID: lên {up};
LOD: xuống {down};
ED: trên {over}; movement above;
UD: zưới {under}; movement below;
FOD: ra-trước {to-the-front-of};
ROD: ra-sau {to-the-back-of};
RID: sang-phải {to-the-right-of};
LED: sang-trái {to-the-left-of};
VED: zìa-phía {towards}; movement closer to;
CROD: ngang {across}; movement to the other side of;
TRUD: zọc {thru}; movement to another end of;
ROND: quanh {around};
*examples
PRE 'LONDON PI 'PARIS: từ london dến paris {from london to paris};
WE LIVERAL NEARY PI WEIP PARENTIP: chúng-tao sống gần pama {we live near to our parent};
HE ALERIN RODY PRE HEAP CASAP: nó di khỏi nhà {he goes away from his house};
HE ZER ALERIN OD HEOP CAMINOP: nó dã chệch dường {he went out his way};
HE ZER RUNNERIN DOD LUP RODUP: nó dã chạy khỏi con dường {he ran off the road};
ASINERUM PREPOSITIONS OF AGENT
Các Asinerum giớitừ liênquan côngcụ {prepositions-of-agent} phầnda mang suffix [G], trừ vài anh:
DEG/DIG/OG/OF/O: của {of};
FOG/AG/A: cho {for};
BIG: bằng {by};
WIG: mý {with};
AB: zìa {about};
*examples
TUQO OF WEP: hai chúng-ta {both of us};
SIN UNEX GAMEX A TUTTEFP: dó là trò-chơi cho mọi-người {it is a game for all};
WE ZER COMERAL BIG LUP BACYUP RODUP: chúng-tao tới bằng ngõ sau {we came by the back road};
HE ZER BIR CILLERIN BIG MIP BULLETIP: nó tèo vì 1 viên dạn {he was killed by a bullet};
HA ALERIN WIG UNEP DOGEP: ẻm di mý 1 anh chó {she goes with a dog};
VI SABERON AB ZAEFP: mày tỏ zìa món dó {you know about that};
ASINERUM PREPOSITIONS FOR ABSTRACT OBJECTS
Asinerum giớitừ cho các dốitượng trừutượng {prepositions-for-abstract-objects}, thì nom khá tựzo:
IL: trong {in};
ON: trên {on};
FROM: từ {from};
*examples
MANIEF ZER BIR MATARIN IL LAP GUERRAP: lắm con bị phạng trong chiếntranh {many were killed in the war};
ESERIL GIS FUNNYIS STORIS ON LIP INTERNETIP: trên mạng có lắm chuyện hài {there are funny stories on the internet};
MUCHOEF VAR BER APRENDERIN FROM HEOP LIBROP: nhiều thứ học dược từ quả sách của nó {much has been learned from his book};
ASINERUM PREPOSITIONS FOR HUMAN & ANIMAL BEHAVIOR
Asinerum giớitừ riêng cho người và súcsanh {prepositions-for-human-animal}, nom tựzo cũng:
DE: từ {from};
TO: vào {to};
PE: cho {to};
BI: bởi {by};
DI: zìa {about};
*examples
JE SAN LEX TUQYEX FILLEX DE MIAP FAMILAP: tao là con thứ-hai trong giadình {I am the second son in my family};
HE RUNNERIN TO JEP: nó chạy vào tao {he runs to me};
WE TER GETARAL ALTROEFC A GIVERIP PE VIP: chúng-anh sẽ chọn 1 cái cho mày {we shall get other to give you};
JE VEDERAN LEC DOGEC CILLEREM BI THEP: tao nom ra ông chó bị chúng phầm {I see the dog killed by them};
ZEONEF TELLERINZ JED DI HEP: déo con-nào bảo tao zìa nó {no one told me about him};
ASINERUM PREPOSITIONS FOR ADJECTIVE COMPARISON
Asinerum giớitừ cho sosánh tínhtừ và trạngtừ, thì chúng mình dã nắm okay tại bài tínhtừ:
COM: như {as};
DA: so {than};
MEN: thua-so {than};
PLU: hơn-so {than};
ASINERUM VERBAL PREPOSITIONS
Asinerum giớitừ phụcvụ dộngtừ {verbal-prepositions}, có nhõn 1 anh, chúng mình dã nắm cũng:
TU: dặng {to};
Các dộngtừ sau anh TU này thì dánh nguyênbản infinitive, không chia.
ASINERUM PHRASAL PREPOSITIONS
Giớitừ phụcvụ các mệnhdề {phrasal-prepositions}, thì Asinerum chưa tạo anh nào, vì chưa cần.
Gặp trườnghợp này, cứ phạng liêntừ thoy:
REGARDER HOJ BONYEX ZIE CHOSE ESERIN: hãy nom con này ngon không này {look at how nice this thing is};
JE PENSARAN AB QAJ VI BAR PENSARON: {I think about what you are thinking};
JE PENSARAN ABQAJ VI BAR PENSARON: {I think about what you are thinking};
ASINERUM HIDDEN PREPOSITIONS
Sometimes trong câu-biên, Asinerum chophép xóa mẹ giớitừ, chúng mình dã nắm okay cũng.
*vocabulary
AEROPORTU: ga-bay {airport};
BULLETI: dạn {bullet};
CAMINO: dường {way};
WALLE: tường {wall};
FUNNYE: hài {funny};
*continua*
Note: Asinerum hoàntoàn không có các hợp-âm {syllable-combination} như tạng {ay}, {eo}, {oa} của chữ Giùn. Khi gặp các ông chữ này, chúng mình phải dọc táchbạch từng kítự {character}, naná italian.
Note: trừ [L], [M], [N], [R], thì mọi phụ-âm khác, cũng-như các zãy phụ-âm, khi dứng cuối từ-biên, dều câm {mute}, naná francais.
*continua*
(C)2002-2017



Thursday, February 8, 2018

ASINERUM VERBS: ASINERUM DỘNGTỪ #3

ASINERUM DỘNGTỪ [CONTINUA]
Note: vănbản bằng chữ Asinerum trong trìnhbày của Hiệutrưởng Zì Anh Bwcng {an-hoàng-trung-tướng} luôn biên-hoa, còn chữ english thì biên-thường trong zấu {} ngoặc-nhọn.
ASINERUM VERBS PART 3
ASINERUM VERBAL NOUNS
Dây là zanh-dộngtừ {verbal-noun}, dược tạo từ dộngtừ, mà chúng mình dã nom qualoa trong các phần trước, bằng cách thêm [I] vào Duôi dộngtừ nguyênbản.
Chảzụ dộngtừ MANJER {eat} tạo-ra zanh-dộngtừ MANJERI {eating};
Zanh-dộngtừ chínhxác là zanhtừ, nên trọng-âm nó bị dủn sang âm áp-chót của từ.
Dộngtừ MANJER mang trọng-âm tại [MAN], nhưng zanh-dộngtừ MANJERI mang trọng-âm tại [JE].
Zùng zanh-dộngtừ ychang zùng zanhtừ, có dủ case, gender, number:
JE LOVERAN MANJERIC: tao yêu cắn {I love eating};
WELLYI MANJERI FAIRIN HOMMADS FATEC: cắn no làm dànbà béo {well eating makes women fat};
ASINERUM GERUND
Dây là dộngtừ-mềm {gerund}, cũng dược tạo từ dộngtừ nguyênbản, nhưng em mang chứcnăng của cả zanhtừ và dộngtừ. Vào chữ Mẽo, thì dộngtừ-mềm chính là zanh-dộngtừ, aka ing-form.
Asinerum dộngtừ-mềm tạo bằng cách thêm [EL] vào Duôi dộngtừ nguyênbản, trọng-âm giữ-nguyên.
Asinerum dộngtừ-mềm hoàntoàn không biến-cách, cũng không có gender và number.
Chảzụ MANJER {eat} thành MANJEREL {eating}, trọng-âm tại [MAN] giữ-nguyên;
Zùng Asinerum dộngtừ-mềm như zùng gerund trong english. Các objects của nó cũng biến-cách như khi theo dộngtừ thường.
:gerund as subject
MANJEREL CARNEC FAIRIN VID ESER FATYAX: cắn thịt làm em béo {eating meat makes you fat};
:gerund as direct object
JE LOVERAN MANJEREL CARNEC: tao yêu cắn thịt {I love eating meat};
WE ZER FINIRAL MANJEREL CARNEC: chúng tao dã ngwng cắn thịt {we finished eating meat};
HAI DUTI SIN MANJEREL CARNEC: côngtác của ẻm là cắn thịt {her duty is eating meat};
:gerund as indirect object
VI SON VERYG FASTYEX IL MANJEREL CARNEC: mày zất nhanh trong vụ cắn thịt {you are very fast in eating meat};
:gerund as verb
HE COMERIN TU MANJEREL CARNEC: nó dến dặng cắn thịt {he comes to eat meat};
:gerund as adverb
MANJEREL MUCHOEC CARNEC, JE BECOMERAN PLUSYG FORTYEX: cắn khủng thịt, tao khỏe hơn {eating much meat I become stronger};
SABEREL ZAEFC, WE ZER GETARAL MADYEXS: biết chuyện dấy, chúng tao phát khùng {knowing that we got mad};
ASINERUM MODES
Dây là các thẻ aka thái {mode} của Asinerum dộngtừ, có 2 zạng:
(1) thẻ-zởzang {imperfect};
(2) thẻ-hoànthành {pluperfect};
Các thẻ của Asinerum dộngtừ zùng cănbản cho văn tả quákhứ.
Asinerum dộngtừ thẻ-zởzang, thì chuyên zùng trỏ hànhvi chưa finish tại quákhứ, có 3 tạng:
(a) hànhvi-liền {continuous-action};
(b) hànhvi-lặp {repeated-action};
(c) hànhvi-zong {unfinished-action};
Asinerum dộngtừ thẻ-hoànthành, thì chuyên zùng trỏ hànhvi dã finish tại quákhứ, có 2 tạng:
(a) hànhvi-ngắn {short-action};
(b) hànhvi-zài {long-action};
:verb imperfect continuous action
Cho hànhvi-liền zởzang {imperfect-continuous-action}, tươngdương english past-continuous, Asinerum dánh 1 trong 2 cách:
(1) zùng cụm 2 trợ-dộngtừ ZER BAR cùng dộngtừ-chính tại thì hiệntại:
HA LIVERIN: she lives;
HA ZER BAR LIVERIN: she was living;
HA ZER BAR LIVERIN TUY FRO 1985 PA 1987: ẻm sống dây từ 1985 dến 1987 {she was living here from 1985 to 1987};
(2) zùng dộngtừ ESER {be} tại thì quákhứ-xa kèm phântừ-hiệntại của dộngtừ-chính, tươngtự zùng trợ-dộngtừ ZER cùng dộngtừ-chính tại thì hiệntại-hẹp aka narrow-present-tense:
HA SIN: she is;
HA SINZ: she was;
HA ZER SIN: she was;
HA SINZ LIVERUN: she was living;
HA ZER SIN LIVERUN: she was living;
HA SINZ LIVERUN TUY FRO 1985 PA 1987: ẻm dã sống dây từ 1985 dến 1987 {she was living here from 1985 to 1987};
HA ZER SIN LIVERUN TUY FRO 1985 PA 1987: ẻm dã sống dây từ 1985 dến 1987 {she was living here from 1985 to 1987};
:verb imperfect repeated action
Cho hànhvi-lặp zởzang {imperfect-repeated-action}, tươngdương english {used-to-form} trong tạng câu "someone used to do something", Asinerum dánh 1 trong 2 cách:
(1) zùng dộngtừ AVER {have} tại thì quákhứ-xa kèm phântừ-hiệntại của dộngtừ-chính:
MANJERUN: eating;
WE VAL: we have;
WE VALZ: we had;
WE ZER VAL: we had;
WE VALZ MANJERUN: we used to eat;
WE ZER VAL MANJERUN: we used to eat;
WE VALZ MANJERUN DINEROC AT 1800: chúng-tao quen cắn-chiều vào 1800 {we used to eat dinner at 1800};
WE ZER VAL MANJERUN DINEROC AT 1800: chúng-tao quen cắn-chiều vào 1800 {we used to eat dinner at 1800};
(2) zùng dộngtừ FARER {do} tại thì quákhứ-xa kèm phântừ-hiệntại của dộngtừ-chính:
MANJERUN: eating;
WE FAL: we do;
WE FALZ: we did;
WE ZER FAL: we did;
WE FALZ MANJERUN: we used to eat;
WE ZER FAL MANJERUN: we used to eat;
WE FALZ MANJERUN DINEROC AT 1800: chúng-tao thường cắn-chiều vào 1800 {we used to eat dinner at 1800};
WE ZER FAL MANJERUN DINEROC AT 1800: chúng-tao thường cắn-chiều vào 1800 {we used to eat dinner at 1800};
:verb imperfect unfinished action
Cho hànhvi-zong zởzang {imperfect-unfinished-action}, tươngdương english present-perfect-continuous, Asinerum dánh 1 cách:
(1) zùng trợ-dộngtừ VAR cùng dộngtừ-chính tại thì hiệntại-hẹp aka narrow-present-tense:
LIVERUN: living;
HA SIN: she is;
HA SIN LIVERUN: she is living;
HA VAR SIN LIVERUN: she has been living;
HA VAR SIN LIVERUN TUY FA 1985: ẻm sống dây từ 1985 {she has been living here since 1985};
:verb pluperfect short action
Cho hànhvi-ngắn hoànthành {pluperfect-short-action}, tươngdương english past-perfect, Asinerum dánh 1 trong 2 cách:
(1) zùng dộngtừ AVER {have} hay ESER {be} tại thì quákhứ-xa kèm phântừ-quákhứ của dộngtừ-chính:
MANJEREN: eaten;
HE VIN: he has;
HE VINZ: he had;
HE ZER VIN: he had;
HE VINZ MANJEREN: he had eaten;
HE ZER VIN MANJEREN: he had eaten;
HE VINZ MANJEREN AM WEJ JE COMERANZ: nó dã cắn xong trước khi tao tới {he had eaten before I came};
HE ZER VIN MANJEREN AM WEJ JE COMERANZ: nó dã cắn xong trước khi tao tới {he had eaten before I came};
HE SIN: he is;
HE SINZ: he was;
HE ZER SIN: he was;
HE SINZ MANJEREN: he had eaten;
HE ZER SIN MANJEREN: he had eaten;
HE SINZ MANJEREN AM WEJ JE COMERANZ: nó dã cắn xong trước khi tao tới {he had eaten before I came};
HE ZER SIN MANJEREN AM WEJ JE COMERANZ: nó dã cắn xong trước khi tao tới {he had eaten before I came};
(2) zùng dộngtừ FARER {do} tại thì quákhứ-xa kèm phântừ-quákhứ của dộngtừ-chính:
MANJEREN: eaten;
HE FIN: he does;
HE FINZ: he did;
HE ZER FIN: he did;
HE FINZ MANJEREN: he had eaten;
HE ZER FIN MANJEREN: he had eaten;
HE FINZ MANJEREN AM WEJ JE COMERANZ: nó dã cắn xong trước khi tao tới {he had eaten before I came};
HE ZER FIN MANJEREN AM WEJ JE COMERANZ: nó dã cắn xong trước khi tao tới {he had eaten before I came};
:verb pluperfect long action
Và cho hànhvi-zài hoànthành {pluperfect-long-action}, tươngdương english past-perfect-continuous, em Asinerum dánh 1 cách:
(1) zùng cụm 2 trợ-dộngtừ ZER VAR cùng dộngtừ-chính tại thì hiệntại-hẹp aka narrow-present-tense. Cú này ychang zùng trợ-dộngtừ VAR cho hànhvi-liền zởzang, hoặc zùng trợ-dộngtừ ZER cho hànhvi-zong dã trìnhbày above:
LIVERUN: living;
HA SIN: she is;
HA SIN LIVERUN: she is living;
HA VAR SIN LIVERUN: she has been living;
HA ZER VAR SIN LIVERUN: she had been living;
HA ZER VAR SIN LIVERUN TUY IM TUQP ANNOPS AM WEJ JE COMERANZ: ẻm dã sống dây hai mùa trước khi tao tới {she had been living here for two years before I came};
HA SIN: she is;
HA ZER SIN: she was;
HA ZER SIN LIVERUN: she was living;
HA VAR ZER SIN LIVERUN: she had been living;
HA VAR ZER SIN LIVERUN TUY IM TUQP ANNOPS AM WEJ JE COMERANZ: ẻm dã sống dây hai mùa trước khi tao tới {she had been living here for two years before I came};
ASINERUM VERB MOODS
Dây là các thức {mood} của Asinerum dộngtừ, có 14 zạng:
(1) thức-chỉdịnh {indicative-mood};
(2) thức-giảdịnh {subjunctive-mood};
(3) thức-phủdịnh {negative-mood};
(4) thức-nghivấn {interrogative-mood};
(5) thức-diềukiện {conditional-mood};
(6) thức-mệnhlệnh {imperative-mood};
(7) thức-phảnthân {reflexive-mood};
(8) thức-liênzanh {composite-mood};
(9) thức-vôchủ {impersonal-mood};
(10) thức-nấp {hidden-mood};
(11) thức-phức {complex-mood};
(12) thức-phỏngdoán {hypothetical-mood};
(13) thức-suyluận {inferential-mood};
(14) thức-khảnăng {potential-mood};
:verb indicative mood
Asinerum dộngtừ thức-chỉdịnh {indicative-mood}, thì chuyên zùng cho văn tả các món thôngzụng không có gì trúctrắc hay trừutượng, chảzụ, tả em ngựa dang nhai khoai, etc, mà chúng mình quen zùng.
Nó dơngiản như dộngtừ nguyênbản, khỏi bàn.
:verb subjunctive mood
Asinerum dộngtừ thức-giảdịnh {subjunctive-mood}, thì chuyên zùng cho văn tả các hammuốn, ướcvọng hay tưởngtượng, suytư, nhắcnhở, aka sựkiện chưa xảy ra.
Asinerum dánh thức-giảdịnh bằng cách zùng trợ-dộngtừ MOR hay WOR, dều mang nghĩa là {would} aka [nhẽ], cùng dộngtừ nguyênbản cho object phrase, và dộngtừ-chia {conjugated} cho subject phrase.
*object phrase
WISHARAN THED WOR ESER TUY: tao ước chúng có dây {wish they were here};
HOPERAN HAD MOR WIC AMER: tao mong nàng yêu tao {hope she love me};
HOPERAL HED WOR CAPIR ZIEFC: chúng tao mong nó zõ chuyện này {we hope he understand this};
WANNARALZ VID MOR LABOR HARDY: chúng tao muốn mày chăm {we wanted you to work hard};
NECESITARON WOR RESERVER LICS BILLETICS: mày cần book vé dó {you need to book the tickets};
SIN DIFFICILYIX MOR CAPIR ZAEFC: khó mà zõ chuyện dấy {it is difficult to understand that};
*subject phrase
SIJ MOR SAN VIX, JE WOR FAN NANAEFC: nếu là mày, tao cũng làm vậy {if I were you I would do the same};
THE SUGGESTERIL QEJ LU CARU MOR BER REPAIRIN NOY: chúng phán, con xe sẽ dược sửa ngay {they suggest that the car be repaired now};
THE SUGGESTERIL QEJ HA MOR LABORIN HARDY: chúng phán, ẻm sẽ làm chăm {they suggest that she work hard};
:verb negative mood
Asinerum dộngtừ thức-phủdịnh {negative-mood}, thì chuyên zùng cho các câu-văn phủdịnh.
Asinerum ra thức-phủdịnh bằng cách zùng các trợ-dộngtừ NER, NIR, NUR, NAR, hay các compounds của NER, như ZER-NER, VAR-NER, TER-NER, cùng dộngtừ-chính chia bìnhthường:
*indicative mood
WE MANJERAL: chúng tao cắn {we eat};
*negative mood
WE NER MANJERAL: chúng tao không cắn {we do not eat};
HERY WE NIR MANJERAL: qua chúng tao dã không cắn {yesterday we did not eat};
WE NUR MANJERAL IETY: chúng tao chưa cắn déo gì {we have not eaten yet};
CRASY WE NAR MANJERAL: mai chúng tao sẽ không cắn {tomorrow we shall not eat};
HERY WE ZER NER MANJERAL: qua chúng tao dã không cắn {yesterday we did not eat};
WE VAR NER MANJERAL IETY: chúng tao chưa cắn déo gì {we have not eaten yet};
CRASY WE TER NER MANJERAL: mai chúng tao sẽ không cắn {tomorrow we shall not eat};
Note: khi thức-phủdịnh zùng cùng thức-giảdịnh, thì thức-giảdịnh là trungtâm, NER/NUR quăng dâu cũng dược:
*negative subjunctive mood
WISHARAN VID NER WOR ESER TUY: tao ước mày không có dây {wish you were not here};
WISHARAN VID WOR NER ESER TUY: tao ước mày không có dây {wish you were not here};
:verb interrogative mood
Asinerum dộngtừ thức-nghivấn {interrogative-mood}, thì chuyên zùng cho các câu văn-hỏi question.
Asinerum ra thức-nghivấn bằng 1 trong 3 cách:
(1) zùng các trợ-dộngtừ DOR, DIR, DER, hay các compounds của DOR, như ZER-DOR, VAR-DOR, TER-DOR, cùng dộngtừ-chính chia bìnhthường:
*indicative mood
VI SABERON AB ZAEFP: mày tỏ zìa món dó {you know about that};
*interrogative mood
DOR SABERON AB ZAEFP: mày có tỏ zìa món dó không {do you know about that};
DIR SABERON AB ZAEFP: mày dã tỏ zìa món dó chưa {did you know about that};
VAR DOR SABERON AB ZAEFP: mày chưa tỏ zìa món dó à {have you known about that};
DOR VON SABEREN AB ZAEFP: mày chưa tỏ zìa món dó à {have you known about that};
DER SABERON AB ZAEFP: mày sẽ tỏ zìa món dó chứ {will you know about that};
(2) zùng 1 trong 2 thántừ NOH {no} và JEH {yes}, hoặc các biếnzạng của chúng như NEH/IEH, mà táng mẹ vào dýt câu-văn trong indicative-mood:
VI SABERON AB ZAEFP, NOH: mày có tỏ diều dó không {do you know about that};
VI SABERON AB ZAEFP, JEH: mày tỏ diều dó chứ {do you know about that};
(3) zùng zấu hỏi aka question-mark sau câu indicative-mood, cách này cănbản zành cho văn-biên.
Note 1: DOR/DIR/DER nên táng vào dầu hay dýt phrase, hay nằm sát vịngữ, không nên nằm bừa.
Note 2: thức-nghivấn cothe nằm mẹ trong thức-phủdịnh và/hoặc thức-giảdịnh, không sao cả.
DOR NER SABERON AB ZAEFP: mày không tỏ zìa món dó à {don't you know about that};
DOR WISHARON THED WOR ESER TUY: mày có ước chúng có dây không {do you wish they were here};
:verb conditional mood
Asinerum dộngtừ thức-diềukiện {conditional-mood}, thì chuyên zùng cho văn tả các event zâyzưa nhau theo quanhệ nhânquả.
Asinerum dánh thức-diềukiện cănbản bằng cách zùng trợ-dộngtừ MOR hay WOR, naná thức-giảdịnh, dòi trong câu phải có liêntừ-diềukiện như SEJ/SIJ {if} và TEJ {then}. Hai thức này sometimes nghe ychang, khi hànhvi event thuộc zìa thì quákhứ:
SIJ MOR SAN VIX, JE WOR FAN NANAEFC: nếu là mày, tao cũng làm vậy {if I were you I would do the same};
Asinerum ra thức-diềukiện cho thì tươnglai, khi tả các event chắcchắn hay hoạchdịnh:
SEJ VI WENTAROL WE TER SINGERAL: nếu chúng mày cút, chúng tao sẽ hát {if you go we shall sing};
Asinerum ra thức-diềukiện cho thì hiệntại, khi tả các event quenlặp {repeated} hay quyluật:
WEJ SINGEROL WE MANJERAL: khi chúng mày hát, thì chúng tao ăn {when you sing we eat};
:verb imperative mood
Asinerum dộngtừ thức-mệnhlệnh {imperative-mood}, thì chuyên zùng cho các câu-văn mệnhlệnh.
Asinerum ra thức-mệnhlệnh bằng 1 trong 2 cách:
(1) zùng dộngtừ nguyênbản naná english:
ALER PLASERAH ALER: xin hãy di di {go please go};
MANJER SIJ WANNARON: cứ cắn nếu mày ham {eat if you want};
(2) zùng các trợ-dộngtừ LER, LIR, COR, DUR, cùng dộngtừ-chính chia bìnhthường, riêng DUR chuyên phi cùng zanh-dộngtừ aka verbal-noun:
COR MANJERON SIJ WANNARON: cứ cắn nếu mày ham {eat if you want};
DUR MANJERI SIJ WANNARON: cứ cắn nếu mày ham {eat if you want};
LER MANJERIL LES DOGES: hãy cho dám chó ăn di {let the dogs eat};
LIR MANJERAL MIOS AMIGOS: cắn nào các bạn của anh {let's eat my friends};
:verb reflexive mood
Asinerum dộngtừ thức-phảnthân {reflexive-mood}, thì chuyên zùng cho văn tả hànhvi của các dốitượng tự tácdộng lên chính mình.
Asinerum ra thức-phảnthân bằng 1 trong 2 cách:
(1) zùng các dạitừ-phảnthân {reflexive-pronoun} như QE, QA, etc, mà chúng mình dã quen tại dạitừ:
HA CILLERINZ QAC: ẻm tự sát {she killed herself};
LES DOGES BITERIL QOCS: các chó cắn nhau {the dogs bite each other};
(2) zùng trợ-dộngtừ QOR, cùng dộngtừ-chính chia bìnhthường:
HA QOR CILLERINZ: ẻm tự sát {she killed herself};
LES DOGES QOR BITERIL: các chó cắn nhau {the dogs bite each other};
:verb composite mood
Asinerum dộngtừ thức-liênzanh {composite-mood}, thì chuyên zùng cho các cụm dộngtừ liênhoàn.
Khy này, Asinerum quydịnh, chỉ dộngtừ dầutiên chia bìnhthường, các em khác nguyênbản, nhưng chúng em nên nằm sát nhau, zù không bóbuộc, và cothe kẹp giớitừ TU {to} hoặc không:
LICERAN VIC BESAR: tao thích hun em {I like to kiss you};
LICERAN BESAR VIC: tao thích hun em {I like to kiss you};
LICERAN TU BESAR VIC: tao thích hun em {I like to kiss you};
Note: lưu-ý phândịnh dộngtừ liênhoàn vs multi-verbs:
VIC BESARAN LOVERAN MISSARAN: tao hun em yêu em mong em {I kiss you I love you I miss you};
:verb impersonal mood
Asinerum dộngtừ thức-vôchủ {impersonal-mood}, thì chuyên zùng cho văn tả chuyện bângquơ, như trời mưa, ngày lành, etc, aka văn không cần chủngữ {subject}.
Khy này, Asinerum quydịnh, câu-văn sẽ không có chủngữ, và dộngtừ zùng tại ngôi-3, giống-trung, số-ít:
BAR RAINORIN: trời dang mưa {it is raining};
SIN RAINORUN: trời dang mưa {it is raining};
SIN SADYOX MOLTYG: buồn quá {it's so sad};
:verb hidden mood
Asinerum dộngtừ thức-nấp {hidden-mood}, thì chuyên zùng cho cách biên văn giấu mẹ dộngtừ, nhẽ chỉ hạp mý dộngtừ ESER {be}, hay sometimes cả AVER {have}.
Khy này, Asinerum quydịnh, câu-văn sẽ không có ESER và AVER, thậmchí không có cả giớitừ hay liêntừ.
*indicative mood
VI SON VERYG BELYAX: em dẹp quá {you are very beautiful};
SU LUP RODUP SIL NUMEROES DOGES: dường dầy chó {on the road there is a number of dogs};
HE VIN MUCHOAV MONETAV: nó dông xèng {he has much money};
*hidden mood
VI VERYG BELYAX: em dẹp quá {you are very beautiful};
RODUP NUMEROES DOGES: dường dầy chó {on the road there is a number of dogs};
HE MUCHOAV MONETAV: nó dông xèng {he has much money};
:verb complex mood
Asinerum dộngtừ thức-phức {complex-mood}, quân Bương kêu là, phrasal-verb, là tạng dộngtừ di kèm mý vài từ khác, mà trọngyếu là, giớitừ, như {log-in}, {make-up}, etc, của english.
Khy này, Asinerum quydịnh, zính mẹ các từ ý vào nhau, bằng zấu-gạch aka hyphen, hoặc sángtạo ra em từ mới, cũng bằng cách ghép các từ cũ vào nhau, không cần zấu-gạch. Hoặc cothe, zùng trạngtừ thayvì giớitừ hay phụtừ {particle}. Zo chỉ cần thêm con [Y] vào duôi giớitừ, dã có ngay 1 trạngtừ.
Ngàynày, kho từvựng Asinerum chưa có dộngtừ thức-phức nào. Cụm {log-in} mẽo, zịch sang Asinerum thì thành LOGINER, aka 1 em dộngtừ dơn.
COMER BACY: quay lại {come back};
BACICOMER: quay lại {come back};
:verb hypothetical mood
Asinerum dộngtừ thức-phỏngdoán {hypothetical-mood}, thì chuyên zùng cho văn tả các event, dã cothe xảy-ra nhưng thực thì không.
Asinerum ra thức-phỏngdoán bằng 1 cách:
(1) zùng cụm 2 trợ-dộngtừ PUR VAR (PUR NUR cho câu phủdịnh) cùng dộngtừ-chính tại thì hiệntại:
VI PUR VAR MORIRON: mày suýt tèo {you could have died};
VI PUR NUR SON VIAZ MADRAZ FILLEX: mày suýt không là con của mẹ mày {you could have not been your mother's son};
:verb inferential mood
Asinerum dộngtừ thức-suyluận {inferential-mood}, thì chuyên zùng cho văn tả các event cóvẻ dã xảy-ra nhưng chưa ai xácnhận.
Asinerum ra thức-suyluận bằng 1 cách:
(1) zùng cụm 2 trợ-dộngtừ MUR VAR (MUR NUR cho câu phủdịnh) cùng dộngtừ-chính tại thì hiệntại:
HE MUR VAR MORIRON: nhẽ nó tèo gòy {he must have died};
MUR VAR SIN LOVEX: nhẽ dó là tình {it must have been love};
HA MUR NUR ALERIN: nhẽ nàng chưa cút {she must have not gone};
:verb potential mood
Asinerum dộngtừ thức-khảnăng {potential-mood}, thì chuyên zùng cho văn tả các event dang hay sẽ có khảnăng xảy-ra.
Asinerum tung thức-khảnăng bằng cách zùng các trợ-dộngtừ POR {can}, PUR {could}, MAR {may}, MER {might}, cùng dộngtừ-chính chia bìnhthường.
POR và PUR nhằm trỏ khảnăng chủquan. MAR và MER nhằm trỏ khảnăng kháchquan.
POR và MAR nhằm trỏ khảnăng tươnglai. PUR và MER nhằm trỏ khảnăng hiệntại.
Khi dánh kèm thức-phủdịnh, thì nên zùng các trợ-dộngtừ phủdịnh NER và NAR.
CRASY WE POR COMERAL VIC VISITER: mai chúng tao cothe thăm mày {tomorrow we can come to visit you};
CRASY WE NAR POR COMERAL VIC VISITER: mai chúng tao khongthe thăm mày {tomorrow we cannot come to visit you};
PUR COMERON JEC VISITER NOH: mày cothe thăm tao chăng {could you come to visit me};
WAY NER PUR COMERON JEC VISITER: sao mày khongthe thăm tao {why couldn't you come to visit me};
CRASY MAR RAINORIN: mai cothe mưa {tomorrow it may rain};
PENSARAL QEJ MER RAINORIN: chúng tao nghĩ nhẽ dang mưa {we think that it might rain};
*vocabulary
MUCHOE: lắm {much};
NUMEROE: cơsố {number of};
NANAEF: naná {the-same};
ZAEF: thứ-kia {that};
ZIEF: thứ-này {this};
QEJ: rằng {that};
SEJ: nếu {if};
SIJ: nếu {if};
TEJ: thì {then};
WEJ: khi {when};
PLASERAH: xin {please};
AMIGO: bạn {friend};
BILLETI: vé {ticket};
CARNE: thịt {meat};
CARU: xebương {car};
DINERO: cắn-chiều {dinner};
DOGE: chó {dog};
DUTI: tácvụ {duty};
FATE: mỡ {fat};
FILLE: con {son};
HOMMA: gái {woman};
MADRA: mẹ {mother};
MONETA: xèng {money};
CRASY: mai {tomorrow};
HARDY: nặng {hard};
HERY: qua {yesterday};
IETY: xong {yet};
NOY: bâygiờ {now};
TUY: dây {here};
VERY: rất {very};
WAY: vìsao {why};
WEY: khinào {when};
BELYE: dẹp {beautiful};
DIFFICILYE: khó {difficult};
FASTYE: nhanh {fast};
FATYE: béo {fat};
FORTYE: mạnh {strong};
SADYE: buồn {sad};
WELLYE: ngon {well};
AVER: có {have};
ESER: là {be};
ALER: di {go};
AMER: yêu {love};
BACICOMER: quay {come-back};
BECOMER: thành {become};
BESAR: hun {kiss};
BITER: cắn {bite};
CAPIR: zõ {understand};
CILLER: giết {kill};
COMER: dến {come};
FAIR: làm {make};
FINIR: xong {finish};
GETAR: phát {get};
HOPER: mong {hope};
LABOR: làm {work};
LICER: thích {like};
LOGINER: log-in {log-in};
LOGOTER: log-out {log-out};
LOVER: yêu {love};
MANJER: ăn {eat};
MISSAR: nhớ {miss};
MORIR: chết {die};
NECESITAR: cần {need};
PENSAR: tưởng {think};
RAINOR: mưa {rain};
REPAIR: sửa {repair};
RESERVER: dặt {book};
SABER: biết {know};
SINGER: hát {sing};
SUGGESTER: phán {suggest};
USER: zùng {use};
VISITER: thăm {visit};
WENTAR: cút {go-away};
WISHAR: ước {wish};
*continua*
Note: Asinerum hoàntoàn không có các hợp-âm {syllable-combination} như tạng {ay}, {eo}, {oa} của chữ Giùn. Khi gặp các ông chữ này, chúng mình phải dọc táchbạch từng kítự {character}, naná italian.
Note: trừ [L], [M], [N], [R], thì mọi phụ-âm khác, cũng-như các zãy phụ-âm, khi dứng cuối từ-biên, dều câm {mute}, naná francais.
*continua*
(C)2002-2017