Latest Comments




Saturday, November 25, 2017

ASINERUM ORTHOGRAPHY: ASINERUM ÂMVỊ

ASINERUM ÂMVỊ

Bài No2 nom dây: http://an-hoang-trung-tuong-2014.blogspot.com/2017/11/asinerum-basic-concepts-canban-cua.html

Bài No1 nom dây: http://an-hoang-trung-tuong-2014.blogspot.com/2017/11/asinerum-artificial-language-for.html



Asinerum sửzụng toànbộ 26 conchữ latinh {latin-alphabet} như sau:

(i) Asinerum dánh 6 nguyên-âm {vowel}, là [A], [E], [I], [O], [U], [Y], trongdó [Y] nguyênthủy là phụ-âm

Riêng [Y] chỉ dược zùng trong hậutố aka duôi {suffix} các trạngtừ {adverb} và tínhtừ {adjective} nha.

Phát-âm các Asinerum nguyên-âm như này:



(ii) Asinerum dánh 10 cụm-nguyên-âm {vowel-cluster}, là các nguyên-âm zính kèm [W] trước và sau

Hoàntoàn không có các hợp-âm {syllable-combination} như tạng {ay}, {eo}, {oa} của chữ Giùn. Khi gặp các ông chữ này, chúng mình phải dọc táchbạch từng kítự {character}, naná bọn italian.

Phát-âm các Asinerum cụm-nguyên-âm như này:



(iii) Asinerum dánh 20 phụ-âm {consonant}, là [B], [C], [D], [F], [G], [H], [J], [K], [L], [M], [N], [P], [Q], [R], [S], [T], [V], [W], [X], [Z], trongdó [W] chỉ dược zùng cho các cụm-nguyên-âm above

Riêng 2 chữ [K] và [X], dọc ychang [C] và [S], chỉ dược zùng trong các biếncách {inflection}, chứ không zùng trong any từ-nguyên {primitive-word}.

Hai con [C] và [G] luôn dọc là {k} và {gh}, zù dứng kèm E hay I.

Con [Q] không có U theo sau như thôngzụng, tạng QUATA phải biên thành QATA.

Phát-âm các Asinerum phụ-âm như này:





(iv) Asinerum dánh 10 cụm-phụ-âm {consonant-cluster} là các phụ-âm [C], [D], [G], [L], [N], [P], [R], [S], [T], [Z], kèm [H] dứng sau

Cụm [LH] khá dặcthù, vì zùng thay {ng} trong chữ Giùn. Nhác nom, chúng mình sẽ chưa quen, zưng kệ con mẹ chúng mình dcm.

Chữ {ch} của Giùn, thì thay sang [ZH] của Asinerum.

Phát-âm các Asinerum cụm-phụ-âm như này:



Zăm dặcthù âmpháp nữa của Asinerum:

(i) Asinerum trừ [L], [M], [N], [R], thì mọi phụ-âm khác, cũng như các zãy phụ-âm (chảzụ PS, RT, etc), khi dứng cuối từ-biên {written-word}, dều câm {mute-consonant}, naná trong chữ Pháp

Cú này mang thuậnnhuận cho Asinerum speakers. Các phụ-âm và zãy phụ-âm dứng cuối từ daphần zo biếncách, chứ không là từ-nguyên.

(ii) Asinerum trọng-âm {stress} luôn phạng tại âm áp-chót của các từ-nguyên, trừphi nó là chữ [Y] của các trạngtừ và tínhtừ

Chảzụ AMYE thì dọc thành Á-MI-E, trọng-âm sẽ múp qua âm A, chứ không dọc A-MÍ-E như cách chung.

Khi các từ-nguyên biếncách, trọng-âm sẽ không thay vịtrí, nhằm giữ âmthanh nhấtquán cho từ-nguyên.

Nếu từ-nguyên quá zài lòngthòng, thì Asinerum cothe thêm trọng-âm. Khi ý, phải zùng zấu-nháy ['] nằm trên dầulâu conchữ mang trọng-âm, naná chữ Nga. Dcm tuynhiên sự này nên tránh.

(iii) Asinerum phụ-âm kép {double-consonant} phải dược dọc zõ từng âm

Chảzụ từ BACCA thì dọc thành BÁC-CA, chứ không dọc như BACA, là 1 từ khác.

(iv) Asinerum phụ-âm câm {mute-consonant} nên dược nối-âm {liaison}, naná chữ Pháp

Chảzụ LOS ANTOS thì dọc thành LO-SÁN-TO, khi S của LOS có liaison, còn S của ANTOS không.

(v) Asinerum zanhtừ-riêng {proper-noun} thì dọc theo nguyênbản



*continua*

(C)2002-2017




Monday, November 20, 2017

ASINERUM BASIC CONCEPTS: CĂNBẢN CỦA ASINERUM

CĂNBẢN CỦA ASINERUM

Bài No1 nom dây: http://an-hoang-trung-tuong-2014.blogspot.com/2017/11/asinerum-artificial-language-for.html



ASINERUM VOCABULARY DESIGN

Kho từvựng {vocabulary} của Asinerum dược xâyzựng trên các ngônngữ trầngian. Nghĩa là, từvựng Asinerum dược zunạp {imported} từ nhiều ngônngữ, và môngmá chútxíu theo nguyênlý Asinerum:

(i) Asinerum từ-nguyên {word} chỉ mang zuynhất 1 nghĩa, không nhận chữ da-nghĩa:

ANELU: {english} Ring; {giuns} Khoẻn

ARO: {english} Ring; {giuns} Vòng

(ii) Asinerum zungnạp nhiều từ-ngữ cùng-nghĩa, mý các cách-zùng khác-nhau, hay nhằm phongphú kho từvựng:

AMER: {english} Love

LOVER: {english} Love

(iii) Asinerum từ-loại {part-of-speech} luôn có hậutố {suffix} chung:

AME: {english} Love [noun]

AMER: {english} Love [verb]

AMY: {english} Lovely [adverb]

AMYE: {english} Lovely [adjective]

(iv) Asinerum chủtrương zunạp từvựng từ any ngônngữ, hạnchế zựng chữ mới hoàntoàn. Zưng ưutiên các anh latin-based, như latin, english, spanish, portuguese, french, german:

AMER: {english} Love (~latin)

LOVER: {english} Love (~english)

(v) Asinerum chủtrương zunạp mọi chữ-lóng {slang} và thành-ngữ {idiom} từ any ngônngữ:

DITER: {english} Fuck (~vietnamese)

EBATER: {english} Fuck (~russian)

(vi) Asinerum Chữ luôn chứa ít-nhất 1 nguyênâm {vowel}:

For instance, russian [V] should not be an Asinerum word.

(vii) Asinerum Chữ không chứa quá 2 nguyênâm liền-nhau:

For instance, [MOAI] should not be an Asinerum word.

(viii) Asinerum Chữ không chứa quá 3 phụâm {consonant} liền-nhau:

Nếu chữ nguyênbản chứa quá 3 phụâm, Asinerum sẽ thêm [E] vào sau phụâm #3:

ABSTERACTIONI: {english} Abstraction (~latin)

(ix) Asinerum Chữ tránh double-phụâm như [FF], [BB], nhưng zùng thoảimái [CC], [TT], [MM], [NN], và zăm anh khác:

Cú này nhằm dảmbảo các nguyênlý chínhtả {spelling} và âmpháp {pronunciation}.

(x) Asinerum zunạp từvựng theo 2 cách:

*1* gắng-giữ cách-dọc nguyênbản, sửa chữ. For instance, chinese [bai] has to be Asinerum [BA], etc.

*2* gắng-giữ cách-biên nguyênbản, dọc theo âmpháp Asinerum. For instance, english [love] has to be Asinerum [LOVER] that is pronounced as LO-VE-R, etc.



ASINERUM SPELLING DESIGN

Asinerum Biênlách nên quántriệt các nguyêntắc chínhtả này:

(i) Asinerum chỉ biên-hoa {uppercased} hoặc chỉ biên-thường {lowercased}, dặng khỏi zùng phím Shift;

(ii) Asinerum tên-riêng {proper-noun} dơn-âm khaimào bằng zấu nháy-dơn ['], như 'MICHAIL, etc;

(iii) Asinerum tên-riêng da-âm cũng khaimào bằng zấu nháy-dơn, nhưng zùng-kèm các anh hyphen, như 'RIO-DE-JANEIRO, etc;

(iv) Asinerum chữ-cần-nhấn-mạnh {emphasized}, thì khaimào bằng zấu-thán [!] cho oai;

(v) Asinerum thành-ngữ, thì zùng-kèm các anh hyphen, như tạng RIO-DE-JANEIRO giảng above;

(vi) Asinerum chủtrương zùng nhiều anh zấu-phảy {comma}, dặng rõràng chánhnghĩa;



*continua*

(C)2002-2017








Wednesday, November 15, 2017

ASINERUM ARTIFICIAL LANGUAGE FOR NETIZENS: NGÔNNGỮ NHÂNTẠO ASINERUM

NGÔNNGỮ NHÂNTẠO ASINERUM



Sau 15 mùa laocông giankhó, Hiệutrưởng Zì Anh Bwcng {an-hoàng-trung-tướng} dã hoànthành hệthống ngônngữ nhântạo Asinerum. Quãng 2010, Hiệutrưởng dã giảng monmen zìa ông ý tại Quán Bựa.

Ngày này, trầngian thôngzụng hàng ngàn ngônngữ, tính cả ngônngữ nhântạo Esperanto, thì Hiệutrưởng sángtác thêm 1 ông nữa làm déo gì.

Có nguyênzo chứ.

Dặcthù của Asinerum là:

(i) chỉ zùng các con chữ {alphabet} latinh, không zùng các con chữ naná-latinh, và các zấumá, như móc mũ nón;

(ii) từvựng {vocabulary} dược xâyzựng trên các ngônngữ trầngian, chủtrương không khaisinh từ mới;

(iii) any nhânzân trầngian dều cothe thamgia develop kho từvựng và các thamkhảo {reference};

(iv) any nhânzân trầngian cothe zịch {translate} Asinerum theo-cách mình quen nói-biên bằng ngônngữ mảmẹ {native-language}, mà không lo sai cúpháp {syntax} hay vănphạm {grammar};

(v) không có cúpháp, cụtỉ là, không có trậttự-từ {word-order}, biên tạng déo nào cũng dúng;

(vi) vănphạm aka ngữpháp hoàntoàn chặtchẽ và giảndơn, không chủtrương các bất-quytắc;

(vii) âmpháp {pronunciation} hoàntoàn chặtchẽ và giảndơn, nhânzân khongthe dọc-nghe sai hay nhầm;

(viii) hoàntoàn không nhận các từ-danghĩa {multiple-meaning-word} khiến nhânzân dau-dầu và caycú;

(ix) từng từ-loại {part-of-speech}, như, zanhtừ, dộngtừ, tínhtừ, trạngtừ, etc, có hìnhthái {suffix} riêng và dặctrưng, giúp nhânzân zezang quántriệt câucú;

(x) tươngthích cănbản mý các ngônngữ mạnh, như, latin, english, spanish, portuguese, french, german, russian, etc;

Giùn chúng mình, thích sán vào quân Bương, thì dánh Asinerum.



*continua*

(C)2002-2017




Friday, November 10, 2017

WHY DO GIUNS CHEW WITH MOUTH OPEN: VÌSAO GIỐNG GIÙN NHAI HÁ MÙM

Vìsao giống Giùn nhai há mùm



Giùn từ xaxưa, truyền-lại tậpquán trángkiện kinhhoàng là, nhai [cơm/thịt/anything], thì há mùm {open-mouth}, còn xỉa-răng {teeth-picking}, thì che mùm {hide-mouth}.

Zìa thú-tính xỉa-răng-che-mùm, Hiệutrưởng Zì Anh Bwcng {an-hoàng-trung-tướng} giảng lúc khác. Ngày này, Zì giảng zìa manzi-tính nhai-há-mùm.

Dcm zững khi nom các Giùn, nhất-là dám dànbà gáimú môi hường như chonchót, nhai há mùm, phôbày lủngcủng những cơm, và thịt, và rau, và everything chúng nàng dang cắn, ychang miếng phân bò, Zì cáy dcm, chỉ mong Bụt hiện-ra và biến everything trong mùm chúng nàng thành phân bò thựcthụ.

Không ít bận, Zì dã phải bỏ luôn bữa-cắn, sau cú vôtình nom mùm-cơm gáimú.

Vìsao giống Giùn nhai há mùm? Vì 4 nguyênzo below.



Sunday, November 5, 2017

IS BITCOIN EXPENSIVE: BÍCH-COI, DẮT HAY SAO

Bích-coi, dắt hay sao



Giá Bích-coi {bitcoin}, aka BTC, xèng-mạng thôngzụng và trứzanh nhất, những ngày này dang tròmtrèm 10,000 tơn 1 ông.

Nhânzân trầngian thanvan, dắt quá, bongbóng thoy.

Cothe dó là bongbóng. Who knows. Nhưng giá ý là dắt, hay không?